Túi phẳng, túi đứng và túi có vòi thể hiện các bề mặt dành cho thiết kế. Giữ các chi tiết quan trọng tránh xa mép hàn và vùng vòi. Thống nhất cấu trúc màng, mối nối và khả năng chống rò rỉ với nhà sản xuất bao bì.
4Kết cấu, bộ phận và cụm lắp ráp
Các bộ phận riêng được trình bày tách biệt. Kích thước khác nhau và phiên bản mẫu đã lưu không phải là hình dáng bao bì bổ sung.
Mẫu này tính mặt nạ in của túi phẳng hàn ba cạnh. Mặt trước và sau nằm trên cùng tờ in với nếp gấp đáy. Đường nối bên và trên là vùng hàn; có thể thêm khóa zip, khía xé và lỗ treo. Bản vẽ không phải đường bế màng đã được phê duyệt.
Túi đáy đứng có khuôn vùng in gồm mặt trước, nếp đáy W gấp vào và mặt sau. Mối hàn bên, đầu, góc Doyen và dải khóa kéo được ghi lại là vùng hàn kín. Chiều rộng và cao túi là kích thước ngoài; nếp đáy là tham số riêng. Tờ in đã tính chưa xác nhận khả năng đứng.
Khuôn vùng in túi có vòi rót bổ sung vòi rót hàn kín vào túi đáy đứng. Chọn góc trên bên phải hoặc giữa cạnh trên và nhập đường kính trong. Đế vòi thuộc vùng hàn kín; bản vẽ ghi lại vị trí, không xác nhận bộ phận vừa khớp.
Mẫu túi đồ uống thể hiện mặt nạ in túi đáy đứng với điểm chọc ống hút đánh dấu trên mặt trước. Trong hồ sơ khởi đầu, đường hàn trên rộng hơn biến thể đáy đứng đơn giản. Chiều rộng, cao, nếp xếp đáy và điểm chọc được đặt riêng; thể tích chứa tính toán không thuộc mô hình.